I. Giới thiệu chức năng quản lý của phần mềm
-
Phần mềm áp dụng theo Thông tư 90/2021/TT-BTC ngày 13/10/2021 của Bộ Tài chính.
-
Phần mềm có 3 module chính: Quản lý tín dụng, Tiết kiệm, Kế toán. Các module có mối liên hệ chặt chẽ với nhau bổ sung cho nhau.
- Phần mềm theo dõi thành viên vay vốn: thông tin về thành viên bao gồm mã thành viên, tên, giới tính, số CMT, sổ hộ khẩu, địa chỉ thường trú, số điện thoại, nghề nghiệp, mức thu nhập, sổ hộ nghèo, làm mẹ đơn thân, con suy sinh dưỡng…thông tin quan hệ gồm chồng, con, cháu.. à In được phiếu khảo sát, hợp đồng bảo lãnh nhóm, phiếu thẩm định, Danh sách đề nghị vay vốn ….
- Phần mềm theo dõi hợp đồng vay vốn: gồm thành viên vay, ngày giải ngân, cán bộ quản lý, sản phẩm vay, mức lãi suất, số tiền giải ngân, mục đích vay vốn, tỷ lệ bảo hiểm (nếu có), chu kỳ vay, trạng thái hợp đồng để thủ trưởng đơn vị duyệt hay không duyệt, nguồn kinh phí giải ngân, phần mềm tự sinh được kế hoạch trả nợ gốc lãi theo sản phẩm vay…Phần mềm tự động hạch toán phần giải ngân vào phần hành kế toán. à In được hợp đồng vay vốn, Danh sách phát vốn vay…
- Phần mềm theo dõi được theo từng loại nguồn vốn giải ngân, mỗi hợp đồng gắn với mỗi nguồn khác nhau để cuối kỳ lên được số giải ngân theo từng nguồn, gốc lãi thu được của từng nguồn, từng nguồn giải ngân cho những địa điểm nào, số dư nợ của từng nguồn…..
- Phần mềm cho khách hàng tự định nghĩa được sản phẩm cho vay, mức lãi suất cho vay, mức lãi suất tiết kiệm, mức lãi suất quá hạn.
- Phần mềm cho khách hàng tự định nghĩa được số ngày theo dõi nợ quá hạn.
- Phần mềm cho phép theo dõi được mục đich vay vốn để cuối kỳ lên được báo cáo tổng hợp mục đich sử dụng vốn, mỗi mục đích vay vốn sẽ chiếm bao nhiêu tỷ lệ % vốn được giải ngân….
- Hàng tháng phần mềm sẽ có chức năng để khách hàng tự động lập được dự thu cho cả 1 phường, xã, cụm, tổ, nhóm…. Phần mềm sẽ tự tính toán dựa vào kế hoạch trả nợ và lên số dự thu từng tháng cho khách hàng luôn. Từ các dự thu này phần mềm sẽ lên được danh sách đi thu hàng tháng của khách hàng…..phần mềm có chức năng tự động hạch toán vào phần kế toán luôn.
- Phần mềm có chức năng tự động chuyển nhóm nợ quá hạn theo định nghĩa của người dùng, tự động tính toán số gốc, lãi nợ quá hạn….đồng thời tự động hạch toán phần kết chuyển nợ quá hạn vào phần kế toán.
- Phần mềm theo dõi Tiết kiệm bắt buộc (TKBB) và Tiết kiệm tự nguyện (TKTN) trong đó TKBB là lập sổ TKBB theo dõi khách hàng, ngày mở sổ, kỳ hạn gửi, lãi suất, số tiền gửià hàng tháng phần mềm sẽ có chức năng cho khách hàng lập dự thu TKBB hàng tháng cho cả phường, xã, tổ, nhóm và tự động đẩy vào các sổ TKBB, đồng thời tự động hạch toán phiếu thu TKBB vào phần kế toán.
- Cuối mỗi chu kỳ vay phần mềm sẽ tự động tính toán để lên được gốc, lãi TKBB của từng thành viên và có thể tập hợp theo Phường, xã, tổ, nhómà Phần mềm có chức năng cho khách hàng tự lập dự chi gốc lãi cuối mỗi chu kỳ vay đồng thời tự động hạch toán sang phần hành kế toán.
- Sau khi lập dự thu tín dụng hàng tháng, dự thu TKBB hàng tháng thì sẽ in được kế hoạch dự thu tín dụng và TKBB bao gồm: Số tiền TKBB, Số gốc, Số lại phải thu…và dư nợ đến thời điểm thu….
- Phần mềm có phân hệ kế toán để lập các phiếu Thu, Chi, khác hàng ngày, in được các phiếu thu, phiếu chi, phiếu khácà từ các phiếu sẽ tự động tổng hợp lên các báo cáo tài chính theo quy định đồng thời lên được các sổ sách theo yêu cầu của Bộ Tài chính và ngân hàng nhà nước.
- Phần mềm lập được báo cáo theo dõi hoa hồng của tổ trưởng, cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý gián tiếp…
- Phần mềm lập được các báo cáo theo dõi kế hoạch tiền mặt hàng tháng.
- Phần mềm lập được báo cáo tổng hợp dư nợ gốc lãi theo thời điểm.
- Phần mềm lập được báo cáo theo mục đich vay, tỷ lệ % giải ngân theo từng mục đích.
- Phần mềm lập được các báo cáo phát triển thành viên.
- Phần mềm lên được các bảo cáo thống kê số hộ nghèo, hộ dân tộc được vay vốn, tỷ lệ % giải ngân của từng nhóm đối tượng khách hàng.
-
Phần mềm lập được báo cáo giải ngân theo từng nguồn, dự nợ gốc lãi theo từng nguồn kinh phí.
II. Giới thiệu chung
Xuất phát từ những quy định mới nhất của Ngân hàng Nhà nước và thực tiễn yêu cầu hoạt động của các Quỹ tín dụng, ANA – FUND 9.0 phát triển bởi Công ty Cổ phần Công nghệ Dịch vụ Thương mại ANA, là sự kết hợp hoàn hảo giữa công nghệ thông tin và hệ thống nghiệp vụ Tài chính – Tín dụng. ANA – FUND 9.0 được thiết kế theo hệ thống mở dưới dạng các module cho phép dễ dàng tuỳ biến theo nhu cầu đặc thù của từng tổ chức hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, điều hành hoạt động Quỹ..

ANA - FUND 9.0 được chia thành 3 phân hệ chính: Tín dụng – Tiết kiệm – Kế toán. Các phân hệ liên kết chặt chẽ với nhau, người sử dụng chỉ cần cập nhật số liệu đầu vào phát sinh ở một phân hệ, chương trình sẽ tự động cập nhật tương ứng vào các phân hệ khác, từ đó tính toán và đưa ra các báo cáo kế toán dưới dạng Report, Excel..., từ đó phân tích hoạt động tín dụng, hoạt động tiết kiệm và báo cáo theo quy định của NHNN và Bộ Tài chính. Các số liệu được lưu giữ trong một cơ sở dữ liệu thống nhất, có khả năng khai báo, phân tích, thống kê phục vụ cho công tác lập kế hoạch, hoạch định phương hướng trong hoạt động tín dụng.

ANA - FUND 9.0 được xây dựng trên nền tảng công nghệ mới nhất: ngôn ngữ lập trình Microsft Visual Basic.NET 2008, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsft SQL Server 2014, công cụ hỗ trợ giao diện Net Advantage for.NET 2008 Vol. 2 CLR 2.0, công cụ tạo báo cáo Crystal Report 2008, Microsoft Excel 2013, bộ font UNICODE tiêu chuẩn. Giao diện hoàn toàn bằng Tiếng Việt, bố cục đẹp, hài hoà dễ sử dụng. Các khái niệm, ngôn từ, quy tắc theo quy chuẩn của lĩnh vực Tài chính - Kế toán, giúp khách hàng dễ tiếp cân và sử dụng thành thạo trong thời gian ngắn nhất.
III. QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
Phân hệ Quản trị Hệ thống sẽ là nơi bạn thực hiện các chức năng Khai báo và Quản lý thông tin khi làm việc với phần mềm.
- Phân quyền user sử dụng theo chi nhánh.
- Cung cấp chức năng quản lý các tham số của phần mềm và có diễn giải đầy đủ về ý nghĩa, giá trị của các tham số.
- Quản lý thông tin đợn vị sử dung, người dùng, nhóm người dùng: mã đăng nhập, mật khẩu, tên đầy đủ; Mã tổ, tên tổ, các thành viên trong tổ...
- Hệ thống tự động sao lưu và phục hồi dữ liệu định kỳ hàng tuần, hàng tháng.
- Phần mềm cho phép phân quyền chi tiết đến từng cá nhân về từng khối chức năng công việc liên quan tới từng người sử dụng nên có tính bảo mật và tính kiểm soát cao.
- Có thể thêm, sửa, xóa người sử dụng.

- Khóa số liệu hàng tháng để tránh trường hợp sai sót.

- Lưu lại thông tin công việc mà người dùng thao tác trên phần mềm từ lúc bắt đầu sử dụng phần mềm đến khi kết thúc chương trình; quản lý được nội dung của chứng từ đã sửa, xóa trong phần Nhật ký sử dụng.
- Có thể quay về dữ liệu của những năm trước bằng cách thay đổi niên độ kế toán
IV. Quản lý kế toán:
Phân hệ kế toán là nơi bạn thực hiện tất cả các giao dịch có hạch toán kế toán. ANA - FUND 9.0 cho phép người sử dụng:
- Quản lý hệ thống tài khoản, xác định và thay đổi cấu trúc tài khoản, đáp ứng toàn bộ Chức Năng quản lý.
- Lưu giữ hoạt động tài khoản và bảng cân đối kế toán theo trình tự thời gian.
- Phần mềm cho phép quản lý trạng thái của tài khoản và kích hoạt chúng: đóng, mở, khóa, khóa tạm thời…
- Với phân hệ thu-chi chương trình cho phép bạn thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ về Thu tiền mặt, Chi tiền mặt, Phiếu thanh toán tạm ứng, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi,...


- Quản lí số dư các tài khoản, số dư TSCĐ, bảng khấu hao TSCĐ...
- Có khả năng tổng hợp tự động các bút toán ghi sổ kế toán từ các phân hệ nghiệp vụ khác.
- Cho phép kiểm soát, duyệt, hủy duyệt các giao dịch phát sinh.
- Tra cứu giao dịch theo nhiều tiêu chí: từ ngày… đến ngày…, trạng thái giao dịch,…
- Hệ thống báo cáo tuân thủ theo hệ thống báo cáo, mẫu biểu, bảng kê theo các quy định của NHNN, Bộ Tài Chính và yêu cầu riêng của đơn vị...
V. QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG VÀ THÀNH VIÊN:
Phân hệ này là nơi bạn khai báo, phân loại và quản lý thông tin chi tiết của từng khách hàng, thành viên.
-
Quản lý khách hàng dựa trên Số chứng minh thư thống nhất và duy nhất trên toàn hệ thống.
-
Phân loại khách hàng theo hình thức để dễ tiếp cận và quản lí: cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức…
-
Mỗi cán bộ được phân chia quản lý một tệp khách hàng cụ thể. Cán bộ phụ trách tài khoản được liên kết với thông tin khách hàng mà mình quản lý.
Quản lý và tra cứu được các nhóm thông tin của khách hàng và thành viên:
+ Thông tin chung của khách hàng: Mã khách hàng, loại khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, số CMND, hộ khẩu thường trú, thông tin liên hệ …
+ Thông tin về các giấy tờ liên quan: hộ khẩu, hộ chiếu, …
+ Thông tin về gia đình: tên, năm sinh, số CMND … của vợ/chồng, con, cháu…
+ Thông tin về mức thu nhập hàng tháng
+ Thông tin về tài khoản mở tại các TCTD khác.
+ Thông tin về người thừa kế, bảo lãnh…
VI. NGHIỆP VỤ TIẾT KIỆM:
1. Quản lý lãi suất:
- Phương thức trả lãi: trả trước, trả sau, định kì.
- Cho phép tính lãi phải trả theo ngày, tháng, năm.
- Cho phép lựa chọn cở sở tính lãi theo thực tế hoặc tròn tháng.
2. Quản lý sản phẩm:
- Quản lý các nhóm thông tin:
+ Nhóm thông tin chung: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, hình thức trả lãi, tần suất trả lãi, loại lãi suất, biên độ lãi suất, định kỳ đánh giá lại lãi suất,…
+ Thông tin số dư tối thiểu.
+ Thông tin số tiền gửi mỗi kỳ: Tuyệt đối hoặc tương đối
3. Giao dịch tiết kiệm quy định:
- Theo dõi tiết kiệm bắt buộc và tiết kiệm tự nguyện
- Thực hiện nhanh chóng các giao dịch:
+ Mở sổ tiết kiệm.
+ Gửi/ Rút thêm tiền.
+ Dự chi tiết kiệm hàng tháng.
+ Trả gốc/lãi tiết kiệm.
+ Lãi nhập gốc.
+ Phân bổ chi phí.
+ Tất toán.
- Hỗ trợ thay đổi lãi suất.
- Hỗ trợ tìm kiếm thông tin theo nhiều điều kiện như: Phòng giao dịch, trạng thái, khu vực,…
VII. NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VI MÔ:
Khi lập các giao dịch có hạch toán kế toán, phần mềm sẽ tự động sinh các bút toán hạch toán và liên kết với nghiệp vụ kế toán.
1. Quản lý giải ngân theo nguồn: Mã nguồn vốn, dòng tiền, hạn mức, thời gian…
2. Quản lý sản phẩm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, loại sản phẩm, thời hạn vay, cơ sở tính lãi, hình thức tính lãi, loại lãi suất…
3.Quản lý lãi suất:
- Mã lại suất, loại lãi suất, ngày áp dụng,..
- Cho phép thiết lập, thay đổi, xoá bỏ lãi suất mặc định.
- Cho phép tạo những lãi suất đặc biệt cho khách hàng/dự án đặc biệt.
4. Quản lý tài sản đảm bảo:
- Quản lý thông tin của tài sản đảm bảo: Thông tin chủ sở hữu, Mã TSDB, tên TSDB, Mô tả sơ bộ cách quản lý dử dụng tài sản, giá trị định giá,…
- Cho phép thực hiện các giao dịch nhập, xuất, điều chỉnh giá trị của tài sản đảm bảo.
- Thực hiện tìm kiếm, thống kê tài sản theo Phòng Giao dịch, phòng giao dịch, loại tài sản, chủ sở hữu, tình trạng…
5. Quản lý hợp đồng thế chấp:
- Quản lý các thông tin về hợp đồng thế chấp: Số hợp đồng, ngày hợp đồng, khách hàng, danh sách tài sản đảm bảo,..
- Thực hiện tìm kiếm, thống kê hợp đồng theo Phòng Giao dịch, phòng giao dịch, thông tin khách hàng, tình trạng hợp đồng,…
6. Quản lý hợp đồng tín dụng:
- Quản lý được các thông tin:
+ Thông tin hợp đồng: Số hợp đồng, ngày hợp đồng,…
+ Nhóm khách hàng.
- Thực hiện tìm kiếm, thống kê hợp đồng theo Phòng Giao dịch, phòng giao dịch, thông tin khách hàng, tình trạng hợp đồng,…
7. Quản lí khế ước và kế hoạch trả nợ
- Quản lý thông tin khế ước:
+ Thông tin hợp đồng vay.
+ Thông tin khế ước: sản phẩm vay, số tiền, mục đích,…
+ Thông tin lãi suất: mã lãi suất, loại lãi suất, biên độ,…
+ Thông tin nguồn vốn.
+ Hình thức trả gốc, lãi.
+ Tài sản đảm bảo hoặc hợp đồng thế chấp.
- Lập kế hoạch trả nợ cho từng khế ước.
- Cho phép lựa chọn linh hoạt các điều kiện khác nhau khi lập kế hoạch trả nợ như: hình thức trả lãi, thời gian trả lãi, định kỳ trả lãi, số kỳ trả lãi, hình thức trả gốc, thời gian trả gốc, định kỳ trả gốc, số kỳ trả gốc,…
- Cho phép điều chỉnh kế hoạch khi gia hạn nợ, điều chỉnh lãi suất,…
- Thực hiện tìm kiếm, thống kê khế ước theo Phòng Giao dịch, phòng giao dịch, thông tin khách hàng, hợp đồng, khu vực, trạng thái khế ước…
8. Quản lí nợ quá hạn: Phân loại và Quản lí nợ theo từng nhóm từ nhóm 1-5. Cho phép kết chuyển nợ quá hạn theo quy định của NHNN.
9. Giao dịch tín dụng:
+ Cho phép thực hiện thu/ phát vốn theo nhóm.
+ Thực hiện phát vốn và thu tiết kiệm quy định.
+ Thu gốc/ lãi.
+ Trích lập dự phòng chung và cụ thể.
+ Phân bổ lãi vay.
+ Xử lý nợ: chuyển nợ quá hạn, xóa nợ…
- Cho phép thay đổi lãi suất 1 hoặc nhiều khế ước theo điều kiện khác nhau.
- Hỗ trợ thanh toán linh hoạt: bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, hoặc kết hợp cả hai.
- Hỗ trợ xử lý thu tiền thừa của khách hàng bằng nhiều cách khác nhau:
+ Gửi tiết kiệm.
+ Trả trước gốc lãi vay.
VIII. BÁO CÁO:
ANA - FUND 9.0 được thiết kế theo hệ thống mở cho phép người sử dụng tự sửa đổi, bổ sung nội dung bảng biểu, công thức tính cho phù hợp với các báo cáo, các quy định hiện hành. Mặt khác còn cho phép người sử dụng sửa các mẫu biểu như co dãn cột, dòng, đặt lại phông chữ, kích thước chữ ...... Đặc biệt chương trình có chức năng chuyển các sổ sách và báo cáo tài chính ra Exel với khuôn dạng (format) thiết lập trước hoặc kết xuất với những định dạng Word, PDF… tùy theo nhu cầu của người sử dụng.

Các báo cáo tài chính với đầy đủ các sổ sách kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo HĐSXKD, Báo cáo LCTT….
Các báo cáo tổng hợp của phân hệ quỹ tín dụng, quỹ tiết kiệm được kết xuất theo từ ngày đến ngày, tháng, quý, năm, Group theo tổ, xã, huyện...
Công ty Cổ phần Công nghệ Dịch vụ Thương mại ANA
Văn phòng giao dịch: P 2105, Tòa nhà T01( Sảnh A) Bắc Hà Tower, C37 Bộ Công An, Đường Tố Hữu, Phường Trung Văn,Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại công ty : 0473.038.880/81/85
Email: kinhdoanh@anavietnam.vn
Website: http://www.anavn.com.vn